TÌM HIỂU VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM LƯƠNG HƯU TOÀN DÂN NHẬT BẢN – NENKIN (P3)

6. Bù lại tiền bảo hiểm trước đây – khoảng thời gian miễn trừ

Nếu bạn có khoảng thời gian được miễn trừ toàn bộ tiền hoặc một phần rước đây, bạn có thể bù lại khoảng thời gian đó bằng cách nộp tiền bảo hiểm đã được miễn trừ có hiệu lực trở về trước với thời gian tối đa là 10 năm. Nếu bạn bù lại khoảng thời gian đó bằng cách nộp tiền bảo hiểm có hiệu lực trở về trước, tiền bảo hiểm lương hưu cơ bản tuổi già trong tương lai của bạn sẽ được tính dựa trên toàn bộ tiền bảo hiểm đã nộp.

Xin lưu ý rằng một khoản tiền nhất định sẽ được tính cộng vào tiền bảo hiểm mà có hiệu lực trở về trước do đã đến hạn tính từ năm thứ 3 trở đi.

 

7. Số tiền trợ cấp lương hưu toàn dân

(1) Bảo hiểm lương hưu cơ bản tuổi già

Nếu bạn đã nộp tiền bảo hiểm lương hưu toàn dân trên 10 năm và thỏa các điều kiện, thì số tiền sau đây sẽ được chi trả khi bạn đến 65

Số tiền trợ cấp = 795.000 yên (số tiền hàng năm trong năm tài chính 2023 trong trường hợp nộp tiền bảo hiểm trong vòng 40 năm).

(2) Bảo hiểm cơ bản cho thương tật

Số tiền trợ cấp cơ bản cho người thương tậ sau đây sẽ được chi trả cho bạn nếu bạn bị bệnh hoặc bị thương trong khi bạn tham gia chế độ lương hưu toàn dân và nếu bệnh tật hoặc chấn thương đó gây ra tình trạng thương tật tương ứng với mức thương tật cấp 1 hoặc cấp 2.

Số tiền trợ cấp = 993.750 yên (số tiền hàng năm trong năm tài chính 2023 của cấp độ 1)

795.000 yên (số tiền hàng năm trong năm tài chính 2023 của cấp độ 2)

(3) Bảo hiểm cơ bản về tử tuất

Nếu người đang tham gia bảo hiểm lương hưu toàn dân qua đời, số tiền bảo hiểm cơ bản về tử tuất sau đây sẽ được chi trả cho gia đình của người đã mất để người đó duy trì cuộc sống.

Số tiền trợ cấp = 1.023.700 yên (số tiền hàng năm trong năm tài chính 2023 được trả cho vợ/ chồng có 1 người con với người đã mất).

Nếu bạn là công dân Nhật Bản được nhập tịch hoặc nếu bạn được nhận làm thường trú nhân trước khi bạn 65 tuổi, thời gian cư trú ở nước ngoài của bạn là từ ngày 1 tháng 4 năm 1961 cho đến trước ngày khi bạn trở thành công dân Nhật Bản, trong độ tuổi từ trên 20 đến 59 tuổi thì sẽ được xem là “khoảng thời gian bổ sung”.

Khoảng thời gian bổ sung này là khoảng thời gian có hiệu lực để tính xem liệu bạn có thỏa điều kiện thời gian 10 năm để hưởng bảo hiểm lương hưu cơ bản tuổi già không. Tuy nhiên khoảng thời gian này sẽ không được xem xét tính trong số tiền trợ cấp.

Để đủ điều kiện hưởng bảo hiểm cơ bản cho thương tật và bảo hiểm cơ bản cho thương tật và bảo hiểm cơ bản về tử tuất thì có điều kiện là phải đóng một khoản phí bảo hiểm nhất định, và nếu không đáp ứng được điều kiện này thì sẽ không nhận được trợ cấp. Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ với bất cứ văn phòng chi nhánh JPS hoặc cơ quan chính quyền thành phố, phường, xã nào nơi bạn sinh sống.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0943 56 57 88
Tư vấn